Tổng hợp các từ láy tiếng nhật thông dụng

Tổng hợp các từ láy tiếng nhật thông dụng

 Từ láy cũng chính là một phần trong chương trình thi Nhật ngữ mà người học cần nắm vững. Qua bài viết sau đây, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn về loại từ này cũng như những từ thông dụng nhất nhé!

 Nếu muốn học tiếng Nhật đạt hiệu quả thì bên cạnh học cách giao tiếp, ngữ pháp thì còn phải chú trọng đến từ lấy. Trong tiếng Nhật, từ láy là một bộ phận quan trọng để việc giao tiếp diễn ra một cách trơn tru và tự nhiên. Từ láy cũng chính là một phần trong chương trình thi Nhật ngữ mà người học cần nắm vững. Nói chung bản chất của từ láy tiếng Nhật cũng tương tự như tiếng Việt, được sử dụng trong câu nói hoặc viết để miêu tả hay nhấn mạnh ý được nhắc đến.

Mục lục

  1. Từ láy là gì?
  2. Học từ láy có khó không?
  3. Tổng hợp các từ láy tiếng nhật thông dụng
  4. Cách học từ láy tiếng nhật hiệu quả

Khái niệm 

Từ láy là loại từ được tạo thành từ hai tiếng trở lên. Các tiếng có thể giống hệt nhau hoặc có vần tương tự, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau. Một số ví dụ về những từ láy trong tiếng Việt rất hay gặp như: cái cây cao “chót vót”, cậu bé thở “hổn ha hổn hển”, khuôn mặt hắn trông “hớt ha hớt hải”… Trong tiếng Nhật, cách vận hành của từ láy cũng tương tự như tiếng Việt.

Vai trò của từ láy trong tiếng Nhật 

Khi đứng riêng, phần lớn những tiếng cấu thành từ láy không có nghĩa. Nhưng khi được ghép lại có nhau, chúng lại có những ý nghĩa riêng nhất định. Từ láy là công cụ quan trọng không chỉ được sử dụng trong giao tiếp, ghi chép hằng ngày, trong các văn bản văn học, các tác phẩm thơ ca, tiểu thuyết… từ láy có tác dụng để miêu tả hình dạng, nhấn mạnh đặc điểm của tâm lý, tình trạng, tinh thần, tâm trạng… của con người, các hiện tượng, sự vật trong cuộc sống. Qua đó ta có thể thấy ngay được tính thực tiễn và tầm quan trọng của việc nắm bắt loại từ loại này là rất quan trọng, đặc biệt là đối với những người có mong muốn học tiếng Nhật.

Đọc thêm  【Vる上で】Khi – Trong quá trình

Học từ láy có khó không? 

Số lượng từ láy trong tiếng Nhật 

Cũng giống như tiếng Việt, số lượng cũng như ý nghĩa từ láy tiếng Nhật rất đa dạng và phong phú, tùy vào ngữ cảnh mà chúng ta áp dụng những từ phù hợp để diễn đạt ý muốn của mình. Đối với những người mới bắt đầu, chúng ta cần nắm vững 50 từ láy tiếng Nhật thông dụng nhất trước tiên.

Khó khăn khi học từ láy 

Khi học từ láy tiếng Nhật, bạn sẽ phải làm quen với không chỉ một mà đến 3 bảng chữ cái mới bao gồm: Kanji, Hiragana và Katakana. Hơn nữa, cách phát âm, đặc biệt là Kanji, khá nhiều và khó nhớ là những yếu tố chính gây khó khăn cho việc học từ láy.

Tổng hợp các từ láy tiếng nhật thông dụng 

Tổng hợp từ láy tiếng Nhật thông dụng được liệt kê sau đây:

とうとう : cuối cùng, kết cục, sau cùng

はらはら : áy náy

ぼろぼろ : rách tơi tả, te tua

ぺらぺら : lưu loát, trôi chảy

ますます : ngày càng, hơn nữa

のろのろ : chậm chạp, lề mề

するする : một cách trôi chảy, nhanh chóng

そわそわ : không yên, hoang mang

まずまず: kha khá, tàm tạm

すらすら: trơn tru, trôi chảy

たびたび : thường xuyên, lập lại nhiều lần

なかなか : mãi mà không

びしょびしょ:ướt sũng, sũng nước

ぺこぺこ:đói meo mốc, đói đến đau quặn bụng

ちかちか:le lói

どきどき:hồi hộp, tim đập thình thịch

ごろごろ:ăn không ngồi rồi, sự lười nhác

きらきら:sự lấp lánh, lấp lánh

めちゃめちゃ:quá mức, quá đáng, liều lĩnh, thiếu thận trọng

ぴかぴか:lấp lánh, nhấp nháy, sáng loáng

ぽちゃぽちゃ:nước bắn tung tóe, bì bõm

くらくら: hoa mắt, choáng váng, chóng mặt

ぞろぞろ:lê thê, ùn ùn, nườm nượp, nối đuôi nhau

たらたら:tong tong, tí tách

ひらひら:bay bổng, bay phấp phới

たまたま : thỉnh thoảng, đôi khi, hiếm khi

ずきずき:nhức nhối, nhưng nhức, đau nhức

ずけずけ:thẳng thừng, huỵch toẹt

おいおい:này này

ずるずる:kéo dài mãi, dùng dà dùng dằng không kết thúc được

はきはき:minh bạch, rõ ràng, sáng suốt, minh mẫn

ぐいぐい: uống (rượu) ừng ực

ちびちび: nhấm nháp từng ly

ぐうぐう: chỉ trạng thái ngủ rất sâu, ngủ say

くすくす: cười tủm tỉm

げらげら : cười ha hả

ぐちゃぐちゃ: bèo nhèo, nhão nhoét

ぎゅうぎゅう: chật ních, chật cứng

ぐらぐら : lỏng lẻo, xiêu vẹo

しくしく: thút thít (しくしく泣く: Khóc thút thít)

わんわん: òa lên (わんわんなく: Khóc òa lên)

すたすた: nhanh nhẹn. (すたすた歩く: Đi bộ nhanh nhẹn)

のろのろ: chậm chạp (のろのろ歩く: Đi chậm như rùa)

にこにこ : tươi cười

ばらばら: lộn xộn, tan tành

ぴょんぴょん: nhảy lên nhảy xuống

ぼさぼさ: đầu như tổ quạ

ぎりぎり : vừa vặn, vừa tới, tới giới hạn

ぎらぎら: chói chang

うとうと: ngủ gật

Đọc thêm  Tổng hợp các loại sách học N3 đầy đủ nhất

C:UsersnguyeDocumentst218974.jpg

Ghi nhớ mỗi ngày 

Một trong những phương pháp ghi nhớ những từ mới truyền thống thường được áp dụng là học mỗi ngày, học dưới nhiều hình thức khác nhau như qua sách vở, tranh ảnh, video hay trong giao tiếp hằng ngày. Càng ngày lượng từ vựng của bạn sẽ càng nhiều lên. Bạn nên sắm cho mình một cuốn sổ tay hoặc sử dụng flashcard để tiện ghi chép cũng như ôn tập chủ động hơn.

Đặt câu, viết văn 

Tập đặt câu, viết văn áp dụng những từ mới vừa học là một trong những cách rèn từ láy tiếng Nhật thực tiễn và vô cùng hiệu quả. Vừa giúp bạn ôn lại vốn từ vừa học cách sử dụng chúng sao cho hợp lý, đồng thời qua đó cũng giúp bạn ghi nhớ sâu hơn vào não bộ.

Từ láy tiếng Nhật là loại từ loại quan trọng có thể áp dụng trong giao tiếp hằng ngày cũng như thi cử. Hy vọng bài viết trên đây đã gửi đến các bạn những thông tin hữu ích để chặng đường trau dồi và học tập tiếng Nhật của bạn trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

Tiếng Nhật Online

Website học tiếng Nhật online dành cho các bạn có nhu cầu tìm hiểu và học tiếng Nhật. Được sưu tầm và biên soạn từ nhiều nguồn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *