Tìm hiểu về hệ thống chữ romaji

Tìm hiểu về hệ thống chữ romaji

 Học tiếng Nhật thật khó khăn cho những người mới bắt đầu vì tiếng Nhật viết bằng chữ tượng hình với những bảng chữ khác nhau. Làm sao để học tiếng Nhật một cách dễ dàng hơn? Hãy cùng chúng tôi tiếp tục theo dõi qua bài viết sau.

 Tiếng Nhật có 3 bảng chữ đó là Hiragana, Katakana và Kanji. Vậy hệ thống chữ Romaji là gì? Có tác dụng như thế nào đối với tiếng Nhật? Đừng bỏ lỡ những thông tin hữu ích trong bài viết dưới đây nếu bạn đang có dự định học tiếng Nhật nhé !

Mục lục

  1. Romaji là gì?
  2. Chuyển đổi tiếng Nhật qua romaji
  3. Bảng chuyển tự giả danh sang Rōmaji hệ Hepburn cải tiến
  4. Các cách phiên âm Romaji

Khái niệm 

Romaji đơn giản có nghĩa là “các ký tự La tinh”. Romaji là hệ thống ký âm bằng chữ cái Latinh được dùng để ghi âm tiếng Nhật. Tại sao lại cần hệ thống chữ Romaji để làm việc này, chúng ta hãy bước tiếp sang những phần sau.

Lịch sử việc latinh hóa tiếng Nhật

Việc La tinh hóa tiếng Nhật đã có từ thế kỷ 16 do các nhà truyền đạo Kitô người Bồ Đào Nha muốn học tiếng Nhật để có thể truyền giáo dễ dàng hơn vì sự bất đồng ngôn ngữ. Vì thế những ký tự la tinh hoá này có nguồn gốc từ người Bồ Đào Nha chứ không phải người Nhật.

Đến năm 1867, một nhà truyền giáo người Mỹ tên James Curtis Hepburn đã biên soạn cuốn từ điển Wa-ei gorin shūsei – viết về hệ thống chuyển tự từ Katakana sang chữ các La tinh. Hiện nay có nhiều hệ thống chữ Romaji khác nhau, nhưng hệ thống của Hepburn vẫn thịnh hành hơn cả vì ông là người Mỹ nên hệ thống chữ của ông hợp nhãn quan với đa số người dùng tiếng Anh.

Hệ thống romaji

Ngày nay, có đến 3 hệ thống Romaji đó là: Hepburn; Kunrei-shiki và Nihon-shiki. Trong đó hệ Hepburn cải tiến được sử dụng rộng rãi hơn cả.

Tác dụng chuyển đổi 

Khi học tiếng Nhật, bạn sẽ được làm quen với 3 số hệ thống chữ viết tiếng Nhật bao gồm hiragana, katakana và Kanji. Vì sự khác biệt về ngôn ngữ nên việc đọc tiếng Nhật gây khó khăn với những người nước ngoài. Romaji là sự thể hiện âm thanh của Nhật Bản bằng cách sử dụng bảng chữ cái gồm 26 chữ cái của phương Tây và đưa tiếng Nhật vào một định dạng mà hầu hết người phương Tây (hoặc những người trên thế giới có sử dụng tiếng Anh) có thể đọc và hiểu. Romaji không được sử dụng thường xuyên như kanji, katakana và hiragana, nhưng bạn vẫn nên làm quen với nó khi học nói tiếng Nhật vì nó sẽ giúp bạn học tiếng Nhật dễ dàng và nhanh chóng hơn khi ghi chú lại cách đọc các ký tự. Ngoài ra ngày ra, Romaji còn được sử dụng trong gõ các câu tiếng Nhật bằng bàn phím.

Đọc thêm  【というと】Nói đến – Có phải là...hay không – Nói vậy là sao?

Trường hợp cần chuyển

Cách viết romaji phù hợp trong trường hợp cần nhập tiếng Nhật trên bàn phím. Tuy nhiên, bạn hãy lưu ý rằng không phải lúc nào nó cũng được thừa nhận, và đôi khi đối với bàn phím tiếng Nhật còn thiếu sót. Các âm tiết tiếng Nhật mới đã được thêm vào kể từ khi các từ nước ngoài và các thuật ngữ mới được nhập khẩu. Những âm tiết mới này kết hợp nguyên âm và phụ âm, mặc vẫn còn gây tranh cãi, và hầu hết chúng thậm chí không được chính thức thừa nhận, nhưng bạn có thể thấy chúng ở khắp mọi nơi trên đất nước Nhật Bản. Tuy nhiên chúng ta có thể thấy, romaji là một thành phần rất độc đáo của tiếng Nhật, mặc dù không phải là một hệ thống tiếng Nhật chủ yếu nhưng chuyển đổi tiếng Nhật qua romaji lại cần thiết cho những người mới học tiếng Nhật vượt qua được sự bỡ ngỡ hay khó khăn ban đầu; cũng như giúp đỡ các giáo viên tiếng Nhật có thể truyền tải đến với học viên dễ dàng hơn thông qua phương tiện thứ ba. 

Sau đây là bảng chuyển tự giả sang romaji





















あア

いイ

うウ

えエ

おオ

(Các âm ghép)

あア

a

i

u

e

o

 

かカ

ka

ki

ku

ke

ko

kya

kyu

kyo

さサ

sa

shi

su

se

so

sha

shu

sho

たタ

ta

chi

tsu

te

to

cha

chu

cho

なナ

na

ni

nu

ne

no

nya

nyu

nyo

はハ

ha

hi

fu

he

ho

hya

hyu

hyo

まマ

ma

mi

mu

me

mo

mya

myu

myo

やヤ

ya

(i)

yu

(e)

yo

 

らラ

ra

ri

ru

re

ro

rya

ryu

ryo

わワ

wa

(wi)

 

(we)

o(wo)

 

んン

n

             

がガ

ga

gi

gu

ge

go

gya

gyu

gyo

ざサ

za

ji

zu

ze

zo

ja

ju

jo

だダ

da

(ji)

(zu)

de

do

(ja)

(ju)

(jo)

ばバ

ba

bi

bu

be

bo

bya

byu

byo

ぱパ

pa

pi

pu

pe

po

pya

pyu

pyo

Đọc thêm  Cách nói cảm ơn tiếng Nhật trong mọi tình huống

Trong trường hợp nguyên âm kéo dài, tiếng Nhật sẽ có thêm âm う (u) theo sau, khi chuyển sang Romaji, âm う (u) sẽ được chuyển thành một dấu gạch ngang phía trên nguyên âm chính, gọi là dấu trường âm.

 http://y.saromalang.com/tieng-nhat/cac-cach-phien-am-romaji





































Thể loại

 Từ ví dụ

 Hiragana

 Phiên Romaji Takahashi

 Phiên Romaji Google Dịch

 Cách phiên âm khác

 Nghĩa

 i dài

 いい

 

 ii

 ī

 

 tốt, được

 a dài (katakana)

 カー

 かー

 kaa

 kā

 

 xe hơi, CAR

 a dài

 母さん

おかあさん 

 okaasan

 okāsan

 

 mẹ

 u, a dài (kata)

 スーパー

すーぱー 

 suupaa

 sūpā

 

 siêu thị

 yu nhỏ

 集中

しゅうちゅう 

 shuuchuu

 shūchū

 syuutyuu, syuucyuu

 tập trung

 

 先生

せんせい 

 sensei

 sensei

 

 giáo viên

 e dài (kata)

 モチベーション

もちべーしょん 

 mochibeeshon

 mochibēshon

 motibe-syon

 động lực, motivation

 “ou” (o dài)

 弁当

べんとう 

 bentou

 bentō

 bentoh

 cơm hộp (biện đương)

 “ou” (o dài)

 広大

こうだい 

 koudai

 kōdai

 kohdai

 rộng lớn

 “oo” (o dài)

 通り

とおり

 toori

 tōri

 

 đường (street)

 ya nhỏ

 写真

しゃしん 

 shashin

 shashin

 syasin, syashin

 tấm ảnh

 yo nhỏ

 象徴

しょうちょう 

 shouchou

 shōchō

 syoutyou, syoucyou

 tượng trưng

 yu nhỏ

 修正

しゅうせい 

 shuusei

 shūsei

 syuusei

 sửa (tu chính)

 “chi”, ya nhỏ

 お茶

おちゃ 

 ocha

 ocha

 otya, ocya

 trà

 chi, yo nhỏ

 調子

ちょうし 

 choushi

 chōshi

 tyousi, tyoushi

 trạng thái tiến triển

 chi, yu nhỏ

 注意

ちゅうい 

 chuui

 chūi

 tyuui, cyuui

 chú ý

 ji, ya nhỏ

 蛇口

じゃぐち 

 jaguchi

 jaguchi

 zyaguti

 vòi nước

 ji, yu nhỏ

 重量

じゅうりょう 

 juuryou

 jūryō

 zyuuryou, zyuuryoh

 khối lượng (trọng lượng)

 ji, yo nhỏ

 情熱

じょうねつ 

 jounetsu

 jōnetsu

 zyounetsu

 nhiệt tình

 âm づ

 片づける

かたづける 

 katazukeru

 katadzukeru

 katadukeru

 dọn dẹp

 âm づ

 気づく

きづく 

 kizuku

 kidzuku

 kiduku

 nhận thấy

 u dài

 湖

みずうみ

 mizuumi

 mizūmi

 mizuumi

 hồ nước

 

 水

みず

 mizu

 mizu

 mizu

 nước

 yo nhỏ, dài

 量産

りょうさん 

 ryousan

 ryōsan

 ryohsan

  sản xuất số lượng lớn

 yo nhỏ, ngắn

 旅館

りょかん 

 ryokan

 ryokan

 ryokan

 nhà nghỉ (lữ quán)

 chi

 陳列

ちんれつ 

 chinretsu

 chinretsu

 chinretsu, tinretu

 bày hàng (trần liệt)

 nguyên âm

 深淵

しんえん 

 shin’en

 shin’en

 shin’en

 vực sâu (thâm uyên)

 nguyên âm

 純一郎

じゅんいちろう 

 junichirou

 Jun’ichirō

 jun’ichiroh

 tên người Nhật (nam)

 “tsu”

 津波

つなみ 

 tsunami

 tsunami

 tunami

 sóng thần

 “tsu”

 親切

しんせつ 

 shinsetsu

 shinsetsu

 shinsetu, sinsetu

 tử tế

 “n” với hàng “m”

 秋刀魚

さんま 

 samma

 sanma

 sanma

 cá thu đao

 “n” với hàng “p”

 進歩

しんぽ 

 shimpo

 shinpo

 sinpo

 tiến bộ

 “n” với hàng “b”

 新聞

しんぶん 

 shimbun

 shinbun

 sinbun

 tờ báo

Đọc thêm  Gochisousama - Lời cảm ơn tinh tế trong văn hóa Nhật Bản

おはようございます! (Ohayou Gozaimasu: “Chào buổi sáng!”)

元気ですか (Genki desu ka: “Bạn có khoẻ không?”)

おやすみなさい (Oyasumi Nasai: Chúc ngủ ngon)

お疲れ様でした (Otsukaresama Deshita: “Chắc bạn mệt lắm” hoặc “Cám ơn sự vất vả của bạn”)

わかりますか (Wakarimasuka: “Bạn có hiểu không?”)

服 (fuku) = quần áo

危ない (abunai) = nguy hiểm

先生 (sensei) = giáo viên

学生 (gakusei) = Học sinh

会社員 (kaishain) = người làm / công nhân

Bài viết vừa rồi khép lại đã gửi đến các bạn những thông tin hữu ích về bảng chữ Romaji tiếng Nhật. Chúc bạn học tiếng Nhật thật hiệu quả và đầy sự yêu thích!

Tiếng Nhật Online

Website học tiếng Nhật online dành cho các bạn có nhu cầu tìm hiểu và học tiếng Nhật. Được sưu tầm và biên soạn từ nhiều nguồn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *