Tìm hiểu cách sử dụng động từ tiếng nhật

Tìm hiểu cách sử dụng động từ tiếng nhật

 Động từ tiếng Nhật là gì và làm sao để sử dụng động từ tiếng Nhật hiệu quả, hãy cùng theo dõi tiếp theo đây.

 Đối với những người học tiếng Nhật muốn nắm vững vốn từ để phục vụ cho việc học tập hay làm việc sau này thì đòi hỏi cần phải chú trọng đến động từ tiếng Nhật bởi nó là một trong những loại từ quan trọng và được sử dụng hầu hết trong các câu nói thường ngày. Tuy nhiên việc sử dụng động từ tiếng Nhật gây khó khăn không ít cho các bạn mới bắt đầu học động từ khi có cách chia phức tạp và dễ nhầm lẫn. Để học và dùng động từ trong câu đúng, bạn cần nắm được đông từ đó thuộc nhóm nào, và cách chia động từ theo nhóm. Hãy cùng chúng tôi tham khảo thông qua bài viết dưới đây.

Mục lục

  1. Động từ tiếng nhật là gì?
  2. Tổng hợp động từ trong tiếng Nhật được dùng phổ biến
  3. Cách chia động từ nếu muốn giỏi tiếng Nhật
  4. Mẹo học động từ tiếng Nhật dễ nhớ

Khái niệm 

 Động từ là từ mô tả một hành động, một quá trình hoặc một trạng thái đang tồn tại.

Vai trò 

Động từ tiếng nhật không chỉ đơn thuần mô tả hành động, khi nó có các dạng khác nhau, cho phép bạn diễn tả thời gian, ý định, cảm xúc, sự lịch sự… 

Đọc thêm  【たいものだ】Thật rất muốn – Ước gì

Phân loại động từ trong tiếng Nhật: 3 nhóm 

Động từ nhóm 1: là những động từ tận cùng bằng đuôi い hoặc có cách phát âm là âm い

Ví dụ:

-行き(いき)(Đi)

-会い(あい)(Gặp)

-飲み(のみ)(Uống)

-帰り(かえり) (Trở về)

-遊び(あそび)(Chơi)

Động từ nhóm 2: là những động từ tận cùng bằng đuôi え hoặc có cách phát âm là âm え

Ví dụ:

-食べ(たべ)(Ăn)

-寝(ね)(Ngủ)

-覚え(おぼえ)(Nhớ)

-教え(おしえ)(Dạy)

Động từ bất quy tắc: là từ có đuôi します

Ví dụ:

-します (Làm)

-勉強します(べんきょうします)(Học)

-来ます(きます)(Đến)

Bàng tổng hợp động từ thông dụng 

Dưới đây là 23 động từ tiếng nhật thông dụng nhất:

する (Suru) : Làm

です (Desu) : là (tương đương động từ to be trong tiếng Anh

なる (Naru) : trở thành

ある (Aru) : “Có” – dùng cho thực vật và đồ vật

いる (Iru) :  “Có” – dùng cho người và động vật

言う (Iu) : nói

行く (Iku) : đi

出来る (Dekiru) : có thể làm

見る (Miru) : nhìn

送る (Okuru) : trao, gửi, đưa

持つ (Motsu) : nhận, cầm

待つ (Matsu) : đợi, chờ đợi

会う (Au) : gặp gỡ

呼ぶ (Yobu) : gọi

置く (Oku) : đặt

受ける (Ukeru) : nhận

作る (Tsukuru) : làm

着く (Tsuku) : đến

使う (Tsukau) : sử dụng

学ぶ (Manabu) : học

食べる (Taberu) : ăn

飲む (Nomu) : uống

帰る (Kaeru) : về nhà

Cách chia động từ sang thể て

Động từ thể て được sử dụng trong trường hợp sai khiến hoặc để nối các động từ với nhau. Tuy nhiên ba nhóm động từ vừa rồi chúng ta đã biết mục trên, sẽ đươc chia thể て theo những cách khác nhau.

Nhóm động từ I:

– Nếu âm cuối trước là ます là き thì bạn chuyển thành いて

Ví dụ: かきます thành かいて (viết)

– Nếu âm cuối trước ます là ぎ thì bạn chuyển thành いで

Ví dụ: およぎます thành およいで (bơi)

– Nếu âm cuối trước ます là い hay ち hay り thì bạn chuyển thành って

Đọc thêm  Học hiragana tiếng Nhật có thực sự quá khó?

Ví dụ: かいます thành かって (mua)

– Nếu âm cuối trước ます là み hay び hay に thì bạn chuyển thành んで

Ví dụ: よみます thành よんで (đọc)

– Nếu âm cuối trước ます là し thì bạn chuyển thành して

Ví dụ: かします thành かして (cho vay)

Nhóm động từ II và III: bạn chỉ cần bỏ ます thêm て

Cách chia động từ sang thể nguyên dạng (Vる) 

Thể nguyên dạng là thể thường được sử dụng trong văn phong thông thường. Bạn hãy lưu ý chia động từ tiếng nhật của 3 nhóm để tránh nhầm lẫn.

Với nhóm động từ I: âm cuối thuộc い sẽ chuyển thành う. Với động từ nhóm II ta sẽ thay đuôi ます bằng る. Với nhóm động từ III ta sẽ chuyển きます thành くる

Học mỗi ngày với lượng từ nhất định 

Không chỉ riêng với động từ, mỗi một cấp độ tiếng Nhật đều có những loại từ khác nhau như danh từ, tính từ, … với độ khó phù hợp với trình độ. Để học và ôn tập tốt tiếng Nhật, bạn cần có mục tiêu học với số lượng từ nhất định mỗi ngày, tuỳ theo thời gian bạn có thể sắp xếp để ôn tập trong ngày để vừa học từ mới vừa có thể ôn tập các từ cũ đã học. Trước đó bạn cần chuẩn bận một list tổng hợp động từ tiếng nhật phù hợp với cấp độ tiếng Nhật đang học.

Ôn luyện 

Việc ôn luyện từ cần được thực hiện mỗi ngày, bạn cần sắp xếp việc ôn luyện những từ đã học qua theo thời gian xa dần, như ôn sau một ngày, sau 1 tuần, sau 2 tuần, hoặc có kế hoạch ôn tập theo mức độ dày đặc hơn tuỳ vào khả năng nhớ động từ tiếng nhật của bạn.

Đọc thêm  【ところに】Đúng vào lúc - Đúng lúc

Thực hành nói viết với động từ 

Nhằm học động từ tiếng nhật hiệu quả nhất, đặc biệt là không mắc lỗi trong việc chia động từ, bạn có thể thực hành chia các dạng động từ cho mỗi động từ mới học được, và thực hành nói, viết song song với việc ghi nhớ động từ đó.

Bài viết vừa rồi đã gửi đến các bạn những hướng dẫn cụ thể để có thể phân loại động từ, sử dụng động từ tiếng Nhật đúng theo các cách chia khác nhau, biết cách ôn tập hiệu quả động từ tiếng Nhật. Chỉ cần chịu khó học tập chăm chỉ, thực hành trong những hoàn cảnh cụ thể mọi lúc mọi nơi là bạn có thể dễ dàng làm chủ vốn từ cũng như khả năng giao tiếp hằng ngày. Chúc cho các bạn đạt được kết quả cao trong học tập.

Tiếng Nhật Online

Website học tiếng Nhật online dành cho các bạn có nhu cầu tìm hiểu và học tiếng Nhật. Được sưu tầm và biên soạn từ nhiều nguồn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *