Ngữ pháp Minna 2 – Bài 31 – Học Tiếng Nhật Minna No Nihongo 2

Ngữ pháp Minna 2 – Bài 31 – Học Tiếng Nhật Minna No Nihongo 2

Ngữ pháp Minna 2 – Bài 31 – Học Tiếng Nhật Minna No Nihongo 2

Mọi chi tiết về khóa học online, offline và thắc mắc xin vui lòng liên hệ theo Fb cá nhân giúp ss nhé !
https://www.facebook.com/kerry.nevy

Các bạn vào Link Group Facebook chia sẻ kiến thức N2, N3 và N4 để cập nhật và cùng ôn thi với mọi người nhé: https://www.facebook.com/groups/184432569006175/?ref=bookmarks


Tag liên quan Ngữ pháp Minna 2 – Bài 31 – Học Tiếng Nhật Minna No Nihongo 2

ngu phap bai 31,tiếng nhật,học tiếng nhật,minna no nihongo 2,bài 31 minna 2,ngọc tiệp minato

Xem thêm các video khác tại tiengnhatonline.net

Ngọc Tiệp Minato

48 bình luận trong “Ngữ pháp Minna 2 – Bài 31 – Học Tiếng Nhật Minna No Nihongo 2

  1. Cảm ơn mọi người rất nhiều vì đã luôn đón xem và có những phản hồi tích cực về những video đã ra mắt trong thời gian qua. Với bản thân mình đó là động lực vô cùng lớn. Mọi vấn đề về video hoặc nếu bạn có nhu cầu tham khảo về khóa học N3, N2 online và offline, mọi người inbox giúp mình qua link facebook cá nhân dưới để tiện trao đổi hơn nhé.

    Link Fb cá nhân: https://www.facebook.com/kerry.nevy

    P.s: Trong video không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ các bạn để mình có thể cải thiện nhiều hơn trong những video sau.

  2. E cảm ơn ss về bài giảng ý nghĩa này ạ. Ss ơi e muốn hỏi là: với 予定 mà e muốn nói là dự định khoảng 10ng thì nên nói là [10人ぐらい の予定] hay là [10人の予定] ạ? Hoặc là khi có trợ từ thì mình dùng với 予定 thế nào ạ, hay là bỏ luôn trợ từ ạ. Cảm ơn ss

  3. 会社をやめて、もう 一度大学で入ろうと思っているんです
    庭がある家に引っ越せばから、猫を育てようと思っている
    明日。職場へ来たら。課長のお尻をつねようと思っている。
    Trả bài ngày 2021.04.14

  4. E mới coi video hướng dẫn của せんせい thực sự rất dễ hiểu. Cảm ơn せんせい rất nhiều

  5. Cảm ơn sensei rất nhiều ạ….da truyền cảm hứng cho e,cũng như cách tiếp nhận rất ok ạ….

  6. sensei ơi cho em em chút.
    phút 36.54 ví dụ 1 ,体が大丈夫になるように、今から毎日運動するつもりです。
    trong sách giải tích có ghi " trước ように là động từ không thể hiện ý chí ví dụ わかります、みえます、きこえます、なります、
    sao sensei lai dung なるように .

  7. Cảm ơn Sensei rất nhiều :3 nhờ Sensei mà em sẽ học hết N4 trước khi sang Nhật! ありがとうございます!!!

  8. 1:会社をやめて、もう一度大学で勉強視ようと思っています。
    2:庭があるうちに引越ししましたから、犬を飼おうと思っています。
    3:新しい恋人がいるので、来週にエッチしようと思っています。

  9. E mới bắt đầu học tiếng nhật, chỉ cần lên xem thầy giảng thì nó nhanh hiểu và nhanh vào cực, cảm ơn ss nhiều

  10. Ss e học hiểu hết bài nhưng khi ra ngoài nc với ng nhật e lại k bật ra dc nhiều để nói

  11. 先生の教え方はとってもいいです!分かりやすいです。本当にありがとうございます!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *